CEPHALEXIN 250 mg

Mô tả sản phẩm

CÔNG THỨC:

Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat)      250 mg

Tá dược                                                                             vừa đủ 1 gói

 

DẠNG BÀO CHẾ:

Thuốc cốm pha hỗn dịch uống.

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 20 gói x 3 g.

 

CHỈ ĐỊNH: Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng.

– Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.

– Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng.

– Viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.

– Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và răng.

 

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Cách dùng:

– Cắt gói thuốc, đổ hết thuốc trong gói vào 1 cốc nhỏ.

– Thêm vào khoảng 15 ml nước nguội (tương đương 3 muỗng cà phê).

– Khuấy đều và uống ngay.

Liều dùng:

–  Người lớn: Liều thường dùng: 1 – 2 gói, 6 giờ/ lần.

–  Trẻ em: 25 – 60 mg/ kg thể trọng/ 24 giờ, chia thành 2 – 3 lần uống.

–  Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày.

–  Ở người cao tuổi, cần đánh giá mức độ suy thận và điều chỉnh liều khi có suy thận:

Độ thanh thải creatinin

Creatinin huyết thanh

Liều duy trì tối đa

≥ 50 ml/ phút

≤ 132 micromol/ lít

1 g, 4 lần trong 24 giờ

49 – 20 ml/ phút

133 – 295 micromol/ lít

1 g, 3 lần trong 24 giờ

19 – 10 ml/ phút

296 – 470 micromol/ lít

500 mg, 3 lần trong 24 giờ

≤ 10 ml/ phút

≥ 471 micromol/ lít

250 mg, 2 lần trong 24 giờ

 

 Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

– Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

– Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

 

THẬN TRỌNG:

–  Sử dụng cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ, Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trường hợp này nên ngừng thuốc.

–  Cần chú ý tới việc chẩn đoán bệnh viêm đại tràng màng giả ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.

–  Cần giảm liều cephalexin cho thích hợp đối với người suy thận.

–  Thận trọng khi dùng trong những tháng đầu của thai kỳ.

– Ở người bệnh dùng cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch “Benedict”, dung dịch “Fehling” hay viên “Clinitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.

–  Có thông báo cephalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs.

–  Cephalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm, cho kết quả cao giả tạo, tuy nhiên mức tăng dường như không có ý nghĩa trong lâm sàng.

 

THỜI KÌ MANG THAI:

Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng cephalexin cho người mang thai khi thật cần.

 

THỜI KÌ CHO CON BÚ:

Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Mặc dù vậy vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian người mẹ dùng cephalexin.

 

NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thận trọng khi dùng thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

–  Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn.

–  Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa, tăng transaminase gan có hồi phục.

–  Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Steven – Jonhson, hồng ban đa dạng, hội chứng Lyell, phù Quincke, viêm gan, vàng da ứ mật, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Dùng cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận, như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không có vấn đề gì với cephalexin ở mức liều đã khuyến cáo.

–  Cephalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc tránh thụ thai.

–  Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.

– Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin. Tuy nhiên, thường không cần phải quan tâm gì đặc biệt. Tương tác này đã được khai thác để điều trị bệnh lậu.

 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

– Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người suy thận.

– Xử trí: Không cần rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

 

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

 

TIÊU CHUẨN:

Tiêu chuẩn cơ sở