UPHACEFDI

Mô tả sản phẩm

CÔNG THỨC:

Cefdinir              125 mg

Tá dược              vừa đủ 1 gói

DẠNG BÀO CHẾ:

Bột pha hỗn dịch uống.

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 12 gói x 2,5 g.

 

CHỈ ĐỊNH:

Dùng trong các nhiễm trùng gây ra bởi những dòng vi khuẩn nhạy cảm:

– Nhiễm trùng hô hấp trên và dưới.

– Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da nhẹ và vừa, không có biến chứng gây ra do vi khuẩn nhạy cảm; Viêm nang lông, nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm tấy, viêm mạch hay mạch bạch huyết, viêm quanh móng, áp-xe dưới da, viêm tuyến mồ hôi, vữa động mạch nhiễm trùng, viêm da mủ mạn tính.

– Viêm thận – bể thận, viêm bàng quang.

 

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

– Người lớn: 4 gói/ ngày, chia 1 – 2 lần.

– Trẻ em: 14 mg/ kg/ ngày, tối đa là 600 mg mỗi ngày.

– Phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận: 2 gói/ ngày đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải Creatinin dưới 30 ml/ phút.

* Cách dùng: Dùng đường uống.

– Cắt gói thuốc theo đường gạch chỉ dẫn, đổ hết thuốc trong gói vào 1 cốc nhỏ.

– Thêm vào khoảng 15 ml nước nguội (tương đương 3 muỗng cà phê).

– Khuấy đều và uống ngay.

– Sử dụng đúng liều và theo sự chỉ dẫn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

– Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với kháng sinh có nhân cephem khác.

– Không dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

 

THẬN TRỌNG:

– Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với penicilin. Nên tránh dùng cephalosporin cho bệnh nhân có phản ứng phản vệ với penicilin. Nếu có một phản ứng dị ứng nào xảy ra trong quá trình điều trị bằng cefdinir, nên ngừng thuốc và điều trị với liệu pháp phù hợp được chỉ định (ví dụ: epinephrin, corticosteroid, duy trì oxy và thông khí).

– Chỉ dùng thuốc để trị nhiễm khuẩn, không dùng thuốc để trị nhiễm virus (ví dụ như cảm lạnh thông thường).

– Phải uống thuốc đủ liều, thậm chí vẫn tiếp tục uống sau khi đã cảm thấy khỏe một vài ngày. Việc ngừng thuốc giữa chừng sẽ làm giảm hiệu quả điều trị và tăng khả năng đề kháng thuốc của vi khuẩn.

– Tiêu chảy là tác dụng phụ thường gặp và sẽ biến mất sau khi ngưng thuốc, tuy nhiên, nếu thấy phân lỏng kèm theo máu (có hoặc không có đau bụng và sốt) xảy ra trong lúc điều trị hoặc kéo dài 2 tháng hoặc lâu hơn sau khi uống liều cuối cùng thì phải đến gặp bác sĩ.

– Thận trọng với người bệnh suy thận nặng, bệnh nhân dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, người lớn tuổi, suy kiệt, phụ nữ có thai và cho con bú.

 

THỜI KÌ MANG THAI:

Tính an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, phải thật cẩn thận khi dùng thuốc ở những phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai, một khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

 

THỜI KỲ CHO CON BÚ:

Không phát hiện cefdinir trong sữa mẹ sau khi uống liều duy nhất 600 mg. Tuy nhiên, cefdinir nên được sử dụng thận trọng cho phụ nữ cho con bú.

 

NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc có nguy cơ gây nhức đầu và chóng mặt, cần thận trọng khi sử dụng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

– Cefdinir nói chung được dung nạp tốt. Tác dụng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy, được báo cáo xảy ra ở 16% bệnh nhân là người lớn hoặc thanh niên và 8% đối với bệnh nhân là trẻ em khi sử dụng liều uống thông thường. Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, trường hợp nghiêm trọng đủ để khuyến cáo ngừng sử dụng thuốc xảy ra trên khoảng 3% bệnh nhân.

– Hiếm khi: Buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, biếng ăn, táo bón; nhức đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực; viêm miệng, nhiễm nấm; thiếu vitamin K, vitamin nhóm B, giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN.

– Rất hiếm: Quá mẫn, viêm ruột, viêm phổi kẽ.

Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Các thuốc kháng acid và các chế phẩm chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir.

– Probenecid ức chế thải trừ cefdinir qua thận.

 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Triệu chứng: Các thông tin về tình trạng quá liều do Cefdinir chưa được thiết lập trên người. Các triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc do dùng quá liều các kháng sinh nhóm beta-lactam đã được báo cáo như buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.

Xử trí:

– Không có thuốc giải độc đặc hiệu, trường hợp quá liều nên tiến hành rửa dạ dày để loại phần thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể.

– Thẩm phân máu có thể làm giảm nồng độ cefdinir, đặc biệt trong trường hợp có tổn thương chức năng thận.

 

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

 

TIÊU CHUẨN:

Tiêu chuẩn cơ sở.