EGOGABTIN 300

Mô tả sản phẩm

CÔNG THỨC:

Gabapentin                300 mg

Tá dược                       vừa đủ 1 viên

 

DẠNG BÀO CHẾ:

Viên nang cứng.

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng.

 

CHỈ ĐỊNH:

– Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ.

– Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên.

 

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Chống động kinh:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Ngày đầu: 1 viên x 1 lần.

Ngày thứ 2: 1 viên/ lần x 2 lần.

Ngày thứ 3: 1 viên/ lần x 3 lần.

Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 1 viên/ ngày, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 3 – 6 viên/ ngày, chia 3 lần; tối đa không quá 8 viên/ ngày.

Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ ngày.

Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona:

Người lớn      : Uống không quá 6 viên/ ngày, chia 3 lần. Hoặc dùng như sau:

Ngày đầu       : 1 viên.

Ngày thứ 2     : 1 viên/ lần, ngày 2 lần.

Ngày thứ 3     : 1 viên/ lần, ngày 3 lần.

Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 1 viên mỗi ngày dựa trên đáp ứng của người bệnh, liều tối đa 6 viên/ ngày, chia 3 lần.

Bệnh nhân suy thận: Nên điều chỉnh liều ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận theo mô tả trong bảng 1 và/hoặc những bệnh nhân đang được thẩm tách máu.

Bảng 1: Liều dùng cho người lớn dựa theo chức năng thận

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Tổng liều hàng ngày a (mg/ngày)

≥ 80

900-3600

50-79

600-1800

30-49

300-900

15-29

150-600

< 15b

150-300

a Tổng liều hàng ngày nên được chia làm 3 lần. Giảm liều đối với bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 79 ml/phút).

b Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút, liều hàng ngày nên được giảm theo tỷ lệ với độ thanh thải creatinin (ví dụ: bệnh nhân với độ thanh thải creatinin 7,5 ml/phút nên dùng liều bằng phân nửa so với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 15ml/phút).

Bệnh nhân thẩm tách máu:

– Đối với các bệnh nhân vô niệu thẩm tách máu mà chưa từng dùng Gabapentin, nên dùng liều khởi đầu 300-400 mg, sau đó giảm xuống 200-300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu. Vào những ngày không thẩm tách máu, không nên điều trị bằng Gabapentin.

– Đối với các bệnh nhân suy thận thẩm tách máu, liều duy trì của Gabapentin nên dựa theo thông tin trong bảng 1. Cùng với liều duy trì, liều 200-300 mg đi kèm với mỗi 4 giờ thẩm tách máu cũng được khuyến cáo sử dụng.

 Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với Gabapentin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

 

THẬN TRỌNG:

– Sử dụng thận trọng đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu.

– Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu.

– Nguy cơ tự tử, viêm tụy cấp.

 

THỜI KÌ MANG THAI:

Gabapentin gây quái thai trên động vật gặm nhấm. Trên người mang thai, chưa thấy có tác động tương tự. Tuy nhiên, chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thực sự cần thiết và có cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn so với nguy cơ cho thai nhi.

 

THỜI KÌ CHO CON BÚ:

Khi dùng đường uống, Gabapentin vào được sữa mẹ. Tác dụng của thuốc trên trẻ sơ sinh còn chưa rõ, vì vậy chỉ dùng thuốc cho phụ nữ thời kỳ cho con bú khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.

 

NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ hoặc gây mờ mắt. Đừng lái xe, sử dụng máy móc thiết bị, hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo hoặc tầm nhìn rõ ràng cho đến khi bạn chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện hoạt động này một cách an toàn.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Gabapentin dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần khi tiếp tục điều trị. Các tác dụng phụ hay gặp nhất đối với thần kinh và thường là nguyên nhân gây ngừng thuốc.

Thường gặp:

– Thần kinh: Vận động mất phối hợp, rung giật nhãn cầu, … Trẻ em từ 3-12 tuổi: Lo âu, thay đổi cách ứng xử (quấy khóc, cảm giác sảng khoái hoặc trầm cảm…).

– Tiêu hóa: Khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.

– Tim mạch: Phù mạch ngoại biên.

– Hô hấp: Viêm mũi, viêm họng – hầu, ho, viêm phổi.

– Mắt: Nhìn một hóa hai, giảm thị lực.

– Cơ – xương: Đau cơ, đau khớp.

– Da: Mẩn ngứa, ban da.

– Máu: Giảm bạch cầu.

– Liệt dương, nhiễm virus.

Ít gặp:

– Thần kinh: Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, cáu gắt hoặc thay đổi tâm thần, tính khí, liệt nhẹ,…

– Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu lợi, viêm miệng, mất hoặc rối loạn vị giác.

– Tim mạch: Hạ huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp.

– Tăng cân, gan to.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Khi dùng đồng thời, Gabapentin không làm thay đổi dược động học của các thuốc chống động kinh thường dùng như carbamazepin, phenytoin, acid valproic, phenobarbital, diazepam.

– Thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của Gabapentin khoảng 20% do ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Phải dùng Gabapentin sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.

 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Quá liều Gabapentin có thể gây nhìn một hóa hai, nói líu ríu, u ám, hôn mê và tiêu chảy. Hầu hết các trường hợp quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể loại thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu.

 

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

 

TIÊU CHUẨN:

Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản phẩm liên quan