CEVERXYL 300 mg

Mô tả sản phẩm

CÔNG THỨC:

Gabapentin         300 mg

Tá dược                vừa đủ 1 viên

 

DẠNG BÀO CHẾ:

Viên nang cứng.

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 5 vỉ x 10 viên nang cứng.

 

CHỈ ĐỊNH:

– Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ.

– Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên.

 

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều dùng:

– Phác đồ điều chỉnh liều khi bắt đầu điều trị đối với tất cả các chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Bảng 1

Ngày 1

Ngày 2

Ngày 3

300 mg 1 lần 1 ngày

300 mg 2 lần 1 ngày

300 mg 3 lần 1 ngày

Ngừng điều trị với gabapentin: Tùy theo tình trạng lâm sàng hiện tại, nếu phải ngừng điều trị bằng gabapentin thì nên tiến hành từ từ trong thời gian tối thiểu 1 tuần với bất kỳ chỉ định nào.

Động kinh:

Động kinh thường yêu cầu điều trị dài hạn. Liều dùng được quyết định bởi bác sĩ điều trị dựa theo khả năng dung nạp và hiệu quả đối với từng cá nhân.

– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Trong thử nghiệm lâm sàng, liều hiệu quả nằm trong khoảng 900-3600 mg/ngày. Trị liệu có thể bắt đầu bằng cách điều chỉnh liều như ở bảng 1 hoặc sử dụng liều 300 mg, 3 lần 1 ngày trong ngày đầu tiên. Sau đó, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân mà liều có thể tăng thêm 300 mg/ngày, tăng dần mỗi 2-3 ngày đến khi đạt liều tối đa 3600 mg/ngày. Kéo dài khoảng thời gian điều chỉnh liều có thể thích hợp với từng cá nhân người bệnh. Thời gian tối thiểu để đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, đạt liều 2400 mg/ngày trong tổng cộng là 2 tuần, và để đạt liều 3600 mg/ngày trong tổng cộng là 3 tuần. Liều dùng lên đến 4800 mg/ngày đã được dung nạp tốt trong các nghiên cứu lâm sàng mở và dài hạn. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành 3 liều dùng, khoảng thời gian tối đa giữa 2 liều dùng không nên vượt quá 12 giờ để tránh bùng phát các cơn co giật.

– Trẻ em từ 6 tuổi đến 12 tuổi: Do dạng bào chế, hàm lượng không phù hợp nên Ceverxyl 300 mg không thích hợp cho các đối tượng này.

Đau thần kinh ngoại biên:

– Người lớn:

Trị liệu có thể bắt đầu bằng cách điều chỉnh liều như ở bảng 1. Hoặc liều khởi đầu là 900 mg/ngày chia làm 3 liều bằng nhau. Sau đó, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân mà liều có thể tăng thêm 300 mg/ngày, tăng dần mỗi 2-3 ngày đến khi đạt mức liều tối đa 3600 mg/ngày. Kéo dài khoảng thời gian điều chỉnh liều có thể thích hợp với từng cá nhân người bệnh. Thời gian tối thiểu để đạt liều 1800 mg/ngày là 1 tuần, đạt liều 2400 mg/ngày trong tổng cộng là 2 tuần, và để đạt liều 3600 mg/ngày trong tổng cộng là 3 tuần.

Trong điều trị các cơn đau thần kinh ngoại biên như đau thần kinh do bệnh đái tháo đường và đau dây thần kinh sau zona, hiệu quả và an toàn vẫn chưa được kiểm chứng trong các nghiên cứu lâm sàng cho thời gian điều trị dài hơn 5 tháng. Nếu bệnh nhân yêu cầu dùng thuốc lâu hơn 5 tháng để điều trị các cơn đau thần kinh ngoại biên, bác sĩ điều trị nên đánh giá tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và quyết định có cần thiết tăng thời gian điều trị hay không.

Ở những bệnh nhân có sức khỏe tổng quát không tốt như trọng lượng cơ thể thấp, sau phẫu thuật ghép tạng…, liều dùng nên được điều chỉnh chậm hơn, bằng cách dùng liều thấp hơn hay kéo dài khoảng thời gian giữa các đợt tăng liều điều trị.

– Người cao tuổi (65 tuổi trở lên), bệnh nhân suy thận, bệnh nhân thẩm tách máu: Do dạng bào chế, hàm lượng không phù hợp nên Ceverxyl 300 mg không thích hợp cho các đối tượng này.

Cách dùng:

Dùng đường uống. Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Nuốt nguyên viên thuốc với một lượng chất lỏng thích hợp (1 ly nước).

 Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với Gabapentin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

 

THẬN TRỌNG:

– Sử dụng thận trọng đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu.

– Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu.

– Nguy cơ tự tử, viêm tụy cấp.

 

THỜI KÌ MANG THAI:

Những nguy cơ liên quan đến động kinh và các thuốc chống động kinh:

Nguy cơ dị tật bẩm sinh tăng 2-3 lần ở con của các bà mẹ được điều trị bằng thuốc chống động kinh. Báo cáo thường xuyên nhất là sứt môi, dị tật tim mạch và các khuyết tật ống thần kinh. Điều trị bằng nhiều thuốc chống động kinh có thể liên quan với tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh hơn đơn trị liệu, do đó điều quan trọng là đơn trị liệu được thực hiện bất cứ khi nào có thể. Cần tư vấn chuyên môn cho những phụ nữ có khả năng mang thai hoặc những người đang mang thai và nhu cầu điều trị chống động kinh nên được xem xét khi người phụ nữ đang có kế hoạch mang thai. Không ngừng đột ngột điều trị chống động kinh vì điều này có thể dẫn đến bùng phát các cơn co giật gây hậu quả nghiêm trọng cho cả mẹ và con. Chậm phát triển ở con của các bà mẹ bị động kinh hiếm khi được quan sát. Không thể phân biệt được sự chậm phát triển này là do di truyền, các yếu tố xã hội, do bệnh động kinh của người mẹ hay do điều trị chống động kinh.

Nguy cơ liên quan đến gabapentin:

Không có số liệu đầy đủ về việc sử dụng gabapentin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản. Những nguy cơ tiềm ẩn đối với con người là chưa rõ. Không nên sử dụng Gabapentin trong khi mang thai trừ khi lợi ích tiềm năng đối với người mẹ rõ ràng cao hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. Không thể kết luận rõ ràng liệu gabapentin có liên quan với tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh khi sử dụng trong thai kỳ hay không, vì bản thân bệnh động kinh và sự hiện diện đồng thời của các thuốc chống động kinh trong những ca mang thai đã được báo cáo.

 

THỜI KÌ CHO CON BÚ:

Gabapentin được bài tiết qua sữa mẹ. Do ảnh hưởng của thuốc trên trẻ sơ sinh bú mẹ là chưa rõ, cần thận trọng khi sử dụng gabapentin ở phụ nữ cho con bú. Chỉ nên sử dụng Gabapentin ở phụ nữ cho con bú khi những lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

 

NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ hoặc gây mờ mắt. Đừng lái xe, sử dụng máy móc thiết bị, hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo hoặc tầm nhìn rõ ràng cho đến khi bạn chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện hoạt động này một cách an toàn.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Gabapentin dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần khi tiếp tục điều trị. Các tác dụng phụ hay gặp nhất đối với thần kinh và thường là nguyên nhân gây ngừng thuốc.

Thường gặp:

– Thần kinh: Vận động mất phối hợp, rung giật nhãn cầu, … Trẻ em từ 3-12 tuổi: Lo âu, thay đổi cách ứng xử (quấy khóc, cảm giác sảng khoái hoặc trầm cảm…).

– Tiêu hóa: Khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.

– Tim mạch: Phù mạch ngoại biên.

– Hô hấp: Viêm mũi, viêm họng – hầu, ho, viêm phổi.

– Mắt: Nhìn một hóa hai, giảm thị lực.

– Cơ – xương: Đau cơ, đau khớp.

– Da: Mẩn ngứa, ban da.

– Máu: Giảm bạch cầu.

– Liệt dương, nhiễm virus.

Ít gặp:

– Thần kinh: Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, cáu gắt hoặc thay đổi tâm thần, tính khí, liệt nhẹ,…

– Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu lợi, viêm miệng, mất hoặc rối loạn vị giác.

– Tim mạch: Hạ huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp.

– Tăng cân, gan to.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Khi dùng đồng thời, Gabapentin không làm thay đổi dược động học của các thuốc chống động kinh thường dùng như carbamazepin, phenytoin, acid valproic, phenobarbital, diazepam.

– Thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của Gabapentin khoảng 20% do ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Phải dùng Gabapentin sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.

 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Quá liều Gabapentin có thể gây nhìn một hóa hai, nói líu ríu, u ám, hôn mê và tiêu chảy. Hầu hết các trường hợp quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể loại thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu.

 

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

 

TIÊU CHUẨN:

Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản phẩm liên quan