CEPHALEXIN 500 mg

Mô tả sản phẩm

CÔNG THỨC:

Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat)          500 mg        

Tá dược                                                                                 vừa đủ 1 viên

 

DẠNG BÀO CHẾ:

Viên nang cứng.

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Chai 200 viên.

 

CHỈ ĐỊNH: Dùng trong các nhiễm khuẩn gây ra bởi những dòng vi khuẩn nhạy cảm:

– Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.

– Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng.

– Viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn sản và phụ khoa, bệnh lậu.

– Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và răng.

 

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

– Người lớn: Liều thường dùng: 1 viên, cách 6 giờ/lần. Liều có thể lên tới 4 g/ngày.

– Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mãn tính nên điều trị 2 tuần: 2 viên/lần, uống 2 lần/ngày.

– Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 6 viên với 1 g probenecid cho nam hay 4 viên với 0,5 g probenecid cho nữ.

– Điều chỉnh liều khi có suy thận:

Độ thanh thải Creatinin

Creatinin huyết thanh

Liều duy trì tối đa

≥ 50 ml/phút

≤ 132 micromol/lít

1 g, 4 lần trong 24 giờ

49 – 20 ml/phút

133 – 295 micromol/lít

1 g, 3 lần trong 24 giờ

19 – 10 ml/phút

296 – 470 micromol/lít

500 mg, 3 lần trong 24 giờ

≤ 10 ml/phút

≥ 471 micromol/lít

250 mg, 2 lần trong 24 giờ

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

– Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

– Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

 

THẬN TRỌNG:

– Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicilin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.

– Giống như những kháng sinh phổ rộng khác, sử dụng cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ: Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.

– Giống như với những kháng sinh được đào thải chủ yếu qua thận, khi thận suy, phải giảm liều cephalexin cho thích hợp. Thực nghiệm trên labo và kinh nghiệm lâm sàng không có bằng chứng gây quái thai, tuy nhiên nên thận trọng khi dùng trong những tháng đầu của thai kì như đối với mọi loại thuốc khác.

– Ở người bệnh dùng cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch “Benedict”, dung dịch “Fehling” hay viên “Clinitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.

– Có thông báo cephalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs.

– Cephalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm, cho kết quả cao giả tạo, tuy nhiên mức tăng dường như không có ý nghĩa trong lâm sàng.

 

THỜI KÌ MANG THAI:

Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng cephalexin cho người mang thai khi thật cần.

 

THỜI KÌ CHO CON BÚ:

Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Mặc dù vậy vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian người mẹ dùng cephalexin.

 

NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, cần thận trọng khi dùng cho người đang  lái xe và vận hành máy móc.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

– Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.

– Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

– Da: Nổi ban, mày đay, ngứa, hiếm khi gặp hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng Lyell, phù Quincke.

– Gan: Tăng transaminase gan có hồi phục, viêm gan, vàng da ứ mật.

– Tiết niệu – sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.

– Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Cephalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc uống tránh thụ thai.

– Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.

– Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin.

 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

– Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người suy thận.

– Xử trí: Không cần rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

 

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

 

TIÊU CHUẨN:

Tiêu chuẩn cơ sở