CEFACLOR 125 mg

Mô tả sản phẩm

CÔNG THỨC:

Cefaclor (dưới dạng cefaclor monohydrat)  125 mg

Tá dược                                                              vừa đủ 1 gói

 

DẠNG BÀO CHẾ:

Thuốc cốm.

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 12 gói x 3 g.

 

CHỈ ĐỊNH:

– Viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần.

– Viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang).

– Nhiễm khuẩn da và phần mềm do Staphylococcus aureus nhạy cảm và Streptococcus pyogenes.

– Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.

 

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

– Uống thuốc lúc bụng đói.

– Người lớn và người cao tuổi: Mỗi lần 2 gói, 8 giờ/ lần.

– Trẻ em: 20 – 40 mg/ kg thể trọng/ 24 giờ, chia thành 2 – 3 lần uống.

– Người suy thận:

+ Độ thanh thải creatinin 10 – 50 ml/ phút: 50% liều thường dùng.

+ Độ thanh thải creatinin ≤ 10 ml/ phút: 25% liều thường dùng.

+ Người bệnh phải thẩm tách máu: Liều khởi đầu: 2 – 8 gói trước khi thẩm tách, liều duy trì: 2 – 4 gói cứ 6 – 8 giờ/ lần giữa các lần thẩm tách.

* Hướng dẫn cách pha thuốc:

– Cắt gói thuốc, đổ hết thuốc trong gói vào 1 cốc nhỏ.

– Thêm vào khoảng 15 ml nước nguội (tương đương 3 muỗng cà phê).

– Khuấy đều và uống ngay.

* Bảo quản thuốc sau khi đã pha:

Giữ hỗn dịch đã pha trong tủ lạnh (2 – 8oC). Lắc kỹ trước khi dùng. Đậy kín. Hỗn dịch có thể giữ được trong 14 ngày mà hiệu lực giảm không đáng kể.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin..

 

THẬN TRỌNG:

– Thận trọng với người bệnh dị ứng với penicilin vì có mẫn cảm chéo.

– Thận trọng với người bệnh có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng vì dùng cefaclor dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc.

– Cần theo dõi chức năng thận khi dùng cefaclor cho người có chức năng thận suy giảm.

 

THỜI KÌ MANG THAI:

Chưa có công trình nào được nghiên cứu đầy đủ ở người mang thai. Do đó, cefaclor chỉ được chỉ định dùng ở người mang thai khi thật cần thiết.

 

THỜI KÌ CHO CON BÚ:

Nồng độ cefaclor trong sữa mẹ rất thấp. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ nhưng nên chú ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

 

NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

– Thường gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy, ban da dạng sởi.

– Ít gặp: Test Coombs trực tiếp dương tính, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mày đay, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.

– Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, ban da mụn mủ toàn thân, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, viêm đại tràng màng giả, tăng enzyme gan, viêm gan và vàng da ứ mật, viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường, cơn động kinh, tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác, và ngủ gà, đau khớp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng.

– Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.

– Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính đối với thận.

 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

– Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy.

– Xử trí: Không cần rửa dạ dày, ruột, trừ khi đã uống cefaclor gấp 5 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Làm giảm hấp thu đường uống bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Có thể rửa dạ dày và thêm than hoạt hoặc chỉ dùng than hoạt.

 

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

 

TIÊU CHUẨN:

Tiêu chuẩn cơ sở